Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20130201_070707.jpg SAM_2156.jpg 05092011826.jpg Hinh_dang_va_cau_tao_te_bao_mot_phan_soi_tao_xoan1.jpg Cau_tao_long1.jpg Cau_tao_da2.jpg So_do_qua_trinh_tao_thanh_nuoc_tieu_o_mot_don_vi_chuc_nang_cua_than2.jpg Benh_nhan_chay_than_nhan_tao3.jpg Scan0031.jpg So_do_cau_tao_cua_he_bai_tiet_nuoc_tieu3.jpg Vien_soi_dai_8mm_duoc_tao_boi_cac_tinh_the_canxi_photphat3.jpg Quan_cau_than1.jpg Anh_chup_X_quang_cho_thay_mot_vien_soi_o_ben_than_phai3.jpg SAM_2154.jpg Con_trung_3.flv Con_trung_21.flv Con_trung_2.flv Nhong_hoa_buom.flv Con_trung_1.flv IMG_2079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website Thư viện trực tuyến của trường THCS Chiềng Công - Mường La - Sơn La. Quản trị kính mong quý thầy cô và các bạn chia sẻ tài liệu và đăng ký làm thành viên.Mọi thông tin liên lạc theo địa chỉ Email: nguyenloi0976997917@Gmail.com hoặc theo số điện thoại 0976 997 917. Trân trọng cảm ơn.

    Quý thầy cô và các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên của Website, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.

    Phản ứng giữa Hiđrô và Oxi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
    Ngày gửi: 12h:09' 31-07-2014
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 88
    Số lượt thích: 0 người
    Thí nghiệm 3
    Phản ứng giữa hidro và oxi
    H2
    O2
    +
    +
    H2
    O2
    H2
    H2O
    H2O
    SO2
    Phân tử khí sunfurơ
    +
    +
    HCl
    Zn
    HCl
    ZnCl2
    H2
    HCl
    +
    Zn
    =
    ZnCl2
    +
    H2

    cấu dạng của xiclohexan
    Cấu trúc electron liên kết cộng hoá trị và các liên kết yếu
    1.Liên kết cộng hoá trị :
    1.1 Sự xem phủ các Obital .Liên kết xicma và liên kết pi
    -Liên kết cộng hoá trị được hình thành bằng sư xem phủ của các obital nguyên tử (AO) tạo nên các obital phân tử (MO). Có hai kiểu xem phủ chính:
    a) Xem phủ trục :
    sự xem phủ bên
    -Vùng xem phủ chủ yếu ở hai bên trục lk nên MO sinh ra tương đối
    kém bền
    -MO pi, lk hình thành là lk pi
    Sự lai hoá .Các liên kết đơn, đôi,ba
    a) Lai hoá sp3
    b) Lai hoá sp2: Khi 1AOs tổ hợp với 2AO p tạo thành 2 AOsp2 đồng nhất
    nằm trên cùng một mặt phẳng,tạovới nhau những góc 120o
    c) sự lai hoá sp: Khi 1AOs tổ hợp với 1AOp tạo thành 2AO lai hoá sp
    đông nhất có trục đối xúng nằm trên một đường thẳng
    Một số đặc điểm của liên kết công hoá trị
    Năng lượng liên kết : + Khi hình thành nên pht (tạo lk) từ các ngt
    năng lượng được toả ra (∆H<0 ,toả nhiệt) ; trái lại khi pht bị phá vỡ
    tạo ra các ngt (phá vỡ lk) nó đòi hỏi phải cung cấp năng lượng
    (∆H>0, thu nhiệt)
    + Cần phân biệt khái niệm :
    năng lượng lk và năng lượng phân li liên kết
    VD: CH4 : Năng lượng lk
    ∆H=+1659kj/mol
    Năng lượng phân li lk
    Liên kết hidro
    1. Khái niệm : lk hidro được hình thành giữa một nhóm X p.cực và một ngt (hay nhóm ngt) Y mang cặp electron tự do nhờ tương tác tĩnh điện yếu khoảng 20-25 kj/mol
    2. Phân loại :
    a) Liên kết hidro liên phân tử:
    b) Liên kết hidro nội phân tử
    III. Lực hút Van đe van
    Hiệu ứng cấu trúc trong phân tử hữu cơ
    I . Hiệu ứng cảm ứng (Inductive Effect):
    I.1 Sự phân cực của liên kết xicma
    H-H ; Cl-Cl
    I.2 Hiệu ứng cảm ứng:
    Hiệu ứng cảm ứng âm: -I < -Br < -Cl <-F
    -NH2 <-OH <-F
    -CH=CH2 ; -C6H5 ; -C CH
    Hiệu ứng cảm ứng dương : -CH3<-CH2-CH3 <-CH(CH3) <-C(CH3)
    II. Hiệu ứng liên hợp
    II. 1 Sự phân cực của liên kết pi
    Liên kết pi giữa hai ngt đồng nhất không phân cực: CH2 = CH2
    Liên kết pi giữa 2 ngt có độ âm điện khác nhau
    II.2 Hệ liên hợp:
    II.3 Hiệu ứng liên hợp :
    a-Hiệu ứng liên hợp dương: (+C ) đẩy điện tử về phía lk pi
    các Hal, -OH, các nhóm có h. ư +C thường có cả -I
    -NH2>-OH >-F; (độ âm điện tăng) -F>-Cl >-Br > -I (kích thước ngt tăng)
    III. Hiêu ứng siêu liên hợp
    Ph?n ?ng h?u co
    I Phân loại phản ứng hữu cơ :
    I.1.Phản ứng thế S (Substitution): là p. ư trong đó một ngt hay nhóm
    ngt trong pht được thay thế bằng ngt hay nhóm ngt khác.

    VD : CH3-H + Cl-Cl
    CH3Cl + HCl
    I.2 Phản ứng cộng A (addition): Là p. ư trong đó hai pht kết hợp với
    nhau tạo thành một pht mới
    I.3 Phản ứng tách E :Elimination: Là p. ư làm cho 2 ngt hay nhóm ngt
    tách ra khỏi pht mà không có ngt hay nhóm ngt thay thế
    II.Các kiểu phân cut liên kết cộng hoá trị và các tiểu phân trung gian
    II.1 Sự phân cut đồng li . Gốc tự do
    các gốc tự do thường không bền . Những nhóm có hiệu ứng liên hợp
    hoặc siêu liên hợp làm tăng độ bền vì chúng giải toả mật độ e tự do

    2. Sự phân cut dị li .Cacbocation và Cacbanion
    sự phân cắt dị li ở phía ngt cacbon:
    sẽ tạo ra một cation mà điện tích chủ yếu ở ngt C .
    Gọi là cabocation . Kí hiệu là : R+
    Đặc điểm : cacbocation không bền. độ bền tăng lên
    khi có nhóm thế đẩy e là giải toả bớt điện tích dương
    b) Sự phân cắt dị li ở phía ngt X : Sẽ tạo ra một anion mang điện tích âm gọi là cacbanion
    KÍ hiệu là : R –
    Đặc điểm : không bền .độ bền tăng lên khi có nhóm thế hut e làm phân cực điện tích âm
    Khác với gốc tự do và cacbocation ,cacbanion có
    cấu trúc hình tháp như amin bậc ba
    III.Trạng thái chuyển tiếp
    Năng lượng hoạt hoá : là năng lượng cần thiết đẻ dưa hệ ph.ư lên trạng thái “kích thích ” ở đó có lien kết đang được hình thành và có liên kết bị đứt ra - trạng thái kích thích đó là trạng thái chuyển tiếp hay cong gọi là phức chất hoạt động
    Năng lượng hoạt hoá không phải là năng lượng phân li liên kết thành các ngt hay gốc tự do cũng không phải là năng lượng ion hoá phân tử thành cation và anion
    IV.Tác nhân electronphin và tác nhân nucleophin
    V. Khái niệm về cơ chế phản ứng
    Cơ chế của ph. ư hoá học là con đường chi tiết mà hệ các
    chất phải đi qua để tạo ra sản phẩm . Có ba loại cơ chế
    phản ứng chính
    Cơ chế gôc tự do R : Radical = gốc
    a- SR phản ứng thế theo cơ chế gốc : clo hoá CH4 xt as
    b- AR Phản ứng cộng theo cơ chế gốc :
    cộng HBr vào CH2=CH2
    2. Cơ chế electronphin : E : eclectrophilic= electronphin
    a – SE phản ứng thế theo cơ chế gốc : nitro hoá
    Benzen bằng hh HNO3+ H2SO4
    3. Cơ chế nucleophin N : nucleophilic = nucleophin
    a- AN phản ứng cộng theo cơ chế nucleophin:
    Cộng HCN vào CH3CH=O (sp trung gian là một anion)
    b-SN phản ứng thế theo cơ chế nucleophin
    SN 1 : cơ chế hai giai đoạn đơn phân tử : tert-C4H9Br
    Tác dụng với dd NaOH loãng
    SN2 : cơ chế một giai đoạn lưỡng phân tử :CH3- I tác dụng
    Dd NaOH đ đ
    SN2(CO) thế kiểu công rồi tách như ở các axit cacboxylic
    C-E1 và E2: phản ứng tách nuceophin đơn và lưỡng
    Pht
    b-AE phản ứng cộng theo cơ chế electrophin :
    cộng HBr vào CH2=CH2 khi không có mặt oxi và H2O2
    CHƯƠNG III : HIĐROCACBON NO
    Hidrocacbon no là loại hidro trong phân tử chỉ có liên kết xicma,ngt C ở trạng thái laihoá sp3
    Ankan : hiđrocacbon no mạch hở ctpht tổng quát là CnH2n+2(n≥ 1) đơn giản nhất là CH4 các hợp chất trong dãy đồng đẳng chỉ hơn kém nhau một vài nhóm metylen
    Xycloankan : là những hiđrocacbon no mạch vòng .nếu chỉ có một vòng ctpht CnH2n (n≥3)
    Gốc hiđrocacbon hay nhóm hiđrocacbon là phần còn lại của pht hiđrocacbon sau khi bớt đi một số ngt H ,nhưng vẫn đang tồn tại trong phân tử ở trạng thái liên kết và không mạng e tự do như gốc tự do . Các gốc hoá trị một tương ứng là ankyl và xycloankyl
    Bậc của ngt C :
    ANKAN
    I - đồng phân ,danh pháp và cấu trúc
    I.1 Đồng phân cấu tạo :
    từ C1 đến C3 không có đồng phân, từ C4 trở đi có đồng phân mạch C,từ C7 nếu xuất hiện C* thì có hiện tượng đp quang học
    I.2 danh pháp :
    - danh pháp thường
    - danh pháp hệ thống (IUPAC)
    - danh pháp nửa hệ thống
    a)
    Chirality
    Rotate the molecule on
    the right 180°.
    Iodine does
    not align.
    Chirality
    Rotate the molecule on
    the right 180°.
    Iodine does
    not align.
    Chirality
    If a substance rotates the light clockwise (as you look at the source) it is called Dextrorotatory and the symbol (+) is placed in front of its name.
    Enantiomers that rotate the light in the opposite direction are called Levorotatory and have the symbol (-).
    Chirality
    Importance of Chirality.
    The body (and indeed Nature) is filled with chiral molecules, especially enzymes, which will only react with molecules of the same chirality.
    Think of shaking hands.
    It must be done left to right or it won’t work.
    Chirality - Examples
    Chirality - Examples
    Minus sugar:
    The enantiomer of sucrose tastes just as sweet, but it cannot be broken down by the body!
    Unfortunately it must be made by chemists and not plants so it is expensive!
    Chirality - Examples
    Sucrose and its mirror image.

    O
    O
    O
    OH
    CH
    2
    OH
    HO
    HO
    HOCH
    2
    OH
    CH
    2
    OH
    HO
    O
    O
    O
    CH
    2
    OH
    OH
    OH
    OH
    CH
    2
    OH
    OH
    HO
    HOCH
    2
    Chirality - Examples
    Lindane - a common insecticide.
    Chirality - Examples
    Ibuprofen: Sold as a mixture of the two enantiomers.





    Only one is biologically active!
    Chirality - Examples
    Look at this compound. Can it be chiral?
    Chirality - Examples
    Remember the rule for chirality is that a carbon must be bound to four different groups.
    Chirality - Examples
    Remember the rule for chirality is that a carbon must be bound to four different groups.
    Chirality - Examples
    Remember the rule for chirality is that a carbon must be bound to four different groups.
    Four!
    Chirality - Examples
    What would these isomers look like?
    Chirality - Examples
    What would these isomers look like?
    Chirality - Examples
    What would these isomers look like?
    Chirality
    There is no real need to draw the reflection to ascertain the structure of the two enantiomers.
    Chiral compounds exist because of the differing positions of the four groups in space.
    Switching two of the groups will produce the enantiomer for simple systems.
    Chirality
    Draw one enantiomer.
    Chirality
    Then change the orientation of the groups.
    Chirality
    These two molecules are now non-superimposable.
    Chirality
    This only makes enantiomers for compounds containing one chiral carbon.
    Remember enantiomers are non-superimposable mirror images.
    Let us look at an example that demonstrates this.
    Chirality
    Let’s look at Peppermint:

    This molecule can be chiral as there is a carbon which has four different groups attached.
    Chirality
    Let’s look at Peppermint:

    This molecule can be chiral as there is a carbon which has four different groups attached.
    This is indicated by the presence of a star (Asterisk).
    Chirality
    Here the four groups are in differing positions in space.
    The molecules are not super imposable.
    And they would bend polarised light.
    But they are NOT enantiomers!
    Chirality
    Enantiomers are mirror images.
    These two molecules are not mirror images!
    Chirality
    Draw the mirror image of the molecule on the left and compare it.
    Chirality
    If you flip the reflected molecule you can attempt to superimpose the two.
    Chirality
    It appears that the two molecules on the right of this slide are the same .
    Chirality
    They are not the same because there is another chiral carbon in the molecule.
    Chirality
    The top methyl group is bound to a carbon that has four different groups.
    Scrambling of the bonds to one of the chiral carbons does not produce a mirror image (ie an enantiomer).
    Chirality
    Take the molecule on the left and make its mirror image.

    OH
    H
    CH
    3
    H
    *
    *
    Chirality
    Take the molecule on the left and make its mirror image.

    OH
    H
    CH
    3
    H
    *
    *

    H
    HO
    CH
    3
    H
    *
    *
    Chirality
    Flipping the reflection does not give a super-imposable compound!

    OH
    H
    CH
    3
    H
    *
    *

    CH
    3
    H
    H
    OH
    *
    *
    Chirality
    Flipping the reflection does not give a super-imposable compound!

    The methyl groups
    do not line up.

    CH
    3
    H
    H
    OH
    *
    *
    Chirality
    These are examples of yet another type of isomer!
    They are optically active (ie chiral).
    But they are not mirror images.
    They are called diasteriomers.
    Chirality
    The situation is actually a little more complex as there is another chiral carbon in the molecule.
    Can you find it?
    For ‘n’ chiral carbons in a molecule there are up to ‘2n’ optical isomers.
    Chirality

    CH
    3
    H
    H
    OH
    *
    *

    CH
    3
    H
    H
    OH
    *
    *
    Chirality - Racemates
    What happens when HBr is added to the alkene 1-butene?
    An addition reaction occurs.
    The product is 2-bromobutane.
    (The Markovnikov product)
    Is the product optically active?
    Chirality - Racemates
    The result is an addition which gives a chiral carbon.
    Chirality - Racemates
    The result is an addition which gives a chiral carbon.
    Chirality - Racemates
    But in fact the addition can occur from either side!



    Both compounds
    are optically active,
    but the mixture is not.
    Chirality - Racemates
    A mixture that contains both enantiomers is called racemic.
    Most chemical reactions produce racemic mixtures.
    Most biochemical reactions produce only one optical isomer and are not racemic.
    Chirality - Review
    Compounds can be chiral if there is a carbon which has four different groups.
    Chiral compounds are said to be optically active as they can rotate the plane of polarised light.
    Enantiomers are non super-imposable mirror images.
    Chirality - Review
    Diasteriomers are optically active compounds which are not mirror images of each other.
    Diasteriomers must have at least two chiral carbons.
     
    Gửi ý kiến