Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20130201_070707.jpg SAM_2156.jpg 05092011826.jpg Hinh_dang_va_cau_tao_te_bao_mot_phan_soi_tao_xoan1.jpg Cau_tao_long1.jpg Cau_tao_da2.jpg So_do_qua_trinh_tao_thanh_nuoc_tieu_o_mot_don_vi_chuc_nang_cua_than2.jpg Benh_nhan_chay_than_nhan_tao3.jpg Scan0031.jpg So_do_cau_tao_cua_he_bai_tiet_nuoc_tieu3.jpg Vien_soi_dai_8mm_duoc_tao_boi_cac_tinh_the_canxi_photphat3.jpg Quan_cau_than1.jpg Anh_chup_X_quang_cho_thay_mot_vien_soi_o_ben_than_phai3.jpg SAM_2154.jpg Con_trung_3.flv Con_trung_21.flv Con_trung_2.flv Nhong_hoa_buom.flv Con_trung_1.flv IMG_2079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website Thư viện trực tuyến của trường THCS Chiềng Công - Mường La - Sơn La. Quản trị kính mong quý thầy cô và các bạn chia sẻ tài liệu và đăng ký làm thành viên.Mọi thông tin liên lạc theo địa chỉ Email: nguyenloi0976997917@Gmail.com hoặc theo số điện thoại 0976 997 917. Trân trọng cảm ơn.

    Quý thầy cô và các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên của Website, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.

    Module THCS 3 - Giáo dục học sinh THCS cá biệt

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
    Ngày gửi: 23h:31' 10-05-2015
    Dung lượng: 25.8 KB
    Số lượt tải: 6317
    Số lượt thích: 0 người
    Module THCS 3: GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁ BIỆT.(15 tiết).
    Hoạt động 1: Nội dung tìm hiểu về HS cá biệt ở lứa tuổi trung học cơ sở. (3 tiết).
    1. Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến học sinh, bạn bè và môi trường sống.
    - Ảnh hưởng của nhóm bạn HS cá biệt tham gia.
    - Ảnh hưởng của gia đình: Gia đình đầy đủ hay khuyết thiếu, hoàn cảnh kinh tế, văn hóa của gia đình, lối sống và bầu không khí tâm lí - đạo đức trong gia đình, tính chất các mối quan hệ và sự gắn bỏ giữa các thành viên trong gia đình; sự quan tâm của gia đình đối với việc giáo dục và học hành của con...
    - Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác.
    Những khó khăn về từng phương diện của học sinh.
    Những khó khăn về học tập, sức khóe, hoàn cảnh gia đình, tâm lí cá nhân, khả năng tự nhận thức được bản thân, không định hướng được những giá trị đích thực, thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bản thân, sự lôi kéo, áp lực của nhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực...
    Việc tìm hiểu những trở ngại trong học tập và những khó khăn về mặt tâm lí của HS để kịp thời hỗ trợ, khích lệ các em hành động đúng sẽ giúp các em tránh được những hành vi không mong đợi.
    Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh
    cá biệt.
    * Theo quan điểm của Gardner thì trong bản thân mỗi con người có rất nhiều khả năng, trong đó có những khả năng chưa bao giờ sử dụng, hoặc ít sử dụng. Đồng thời ai cũng có những năng lực nhất định. Theo ông có 8 dạng năng lực/trí thông mình của con người như sau:
    - Năng lực ngôn ngữ thể hiện ở khả năng dùng từ ngữ chuẩn xác, linh hoạt, ngôn ngũ phát triển, cách viết sáng tạo, tranh luận bằng lời lưu loát có tính thuyết phục; ứng khẩu nhanh, dùng những câu nói hài hước, kể chuyện hấp dẫn.
    - Năng lực tư duy logic và toán học: Thể hiện ở khả năng hiểu nhanh những kí hiệu trừu tượng/công thức, biết vạch dàn ý, nhớ các chữ số, tính toán nhanh, hiểu mã số, nắm bắt mọi quan hệ bắt buộc nhanh, hiểu và hay sử dụng lí luận, giải quyết vấn đề logic, sáng tác các trò chơi điển hình.
    - Năng lực tưởng tượng (hình ảnh/hội họa/không gian): Khả năng hình tượng, tưởng tượng sống động, thể hiện bằng biểu đồ màu, trình bày các mẫu về /mẫu thiết kế, về tranh và cảm nhận tranh, trí tưởng tượng trong đầu phong phú, nhập vai nhanh.
    - Năng lực âm nhạc: Biết cảm thụ âm nhạc, biết nghe nhạc.
    - Năng lực nội tâm: Thể hiện ở phuơng pháp phản ánh nội tâm, kĩ năng nhận thức, biết cách suy ngẫm, hiểu diễn biến tâm lí, tự khám phá bản thân, biết cách suy luận, khả năng tập trung tư duy, phương pháp suy luận mang tính logic cao.
    - Năng lực quan hệ xã hội: Đưa ra sự phản hồi phù hợp, nhận biết cảm giác của người khác, biết giao tiếp cá nhân, biết phân công và hợp tác trong quá trình hoạt động, nhận phản hồi và lập kế hoạch hợp tác nhóm.
    - Năng lực thể thao vận động: Thể hiện ở các điệu nhảy sáng tạo, thể dục thể thao, kịch, võ thuật, ngôn ngữ cơ thể, các bài thể dục, kịch câm, sáng tạo, trò chơi thể thao.
    - Năng lực am hiểu thiên nhiên: Thể hiện ở năng lực cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, hiểu thiên nhiên.
    * Đồng thời, theo nhà tâm lí học Maslow, nhu cầu con người có nhiều và được phân chia theo 5 tầng:
    - Tầng thứ nhất (Physiological): Các nhu cầu thuộc về "thể lí" bao gồm các nhu cầu như: Đồ ăn, thức uống, thở, nghỉ ngơi, chỗ ở, quần áo, bài tiết, tình dục.
    - Tầng thứ hai (Safety): Nhu cầu an toàn về thân thể, sức khỏe, việc làm, tài sản...
    - Tầng thứ ba (Love /belonging): Nhu cầu xã hội như tình cảm, tình bạn, muốn đuợc trực thuộc một nhóm cộng đồng nào đó.
    - Tầng thứ tư (Esteem): Bao gồm các nhu cầu được kính trọng, đuợc qúy mến, tin tưởng, địa vị, danh tiếng, thành đạt...
    - Tầng thứ năm (Self- actualization): Các nhu cầu hiện thực hóa bản thân như khả năng trình diễn, khả năng sáng tạo...
    Theo sự phát triển của lứa tuổi và trình độ phát triển của mọi
     
    Gửi ý kiến