Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website Thư viện trực tuyến của trường THCS Chiềng Công - Mường La - Sơn La. Quản trị kính mong quý thầy cô và các bạn chia sẻ tài liệu và đăng ký làm thành viên.Mọi thông tin liên lạc theo địa chỉ Email: nguyenloi0976997917@Gmail.com hoặc theo số điện thoại 0976 997 917. Trân trọng cảm ơn.
Quý thầy cô và các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa
đăng ký làm thành viên của Website, vì vậy chưa thể
tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính
của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.
Module THCS 26 - Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường THCS

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 23h:45' 12-04-2017
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 1341
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 23h:45' 12-04-2017
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 1341
Số lượt thích:
0 người
Module THCS 26: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG TRONG TRƯỜNG THCS
I. Giới thiệu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
1. Khái niệm
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc một can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó mức thể là việc sử dụng phương pháp dạy học, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp quản lí, chính sách mới của giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục. Người nghiên cứu (giáo viên, cán bộ quản lí) đánh giá ảnh hưởng của tác động một cách mức hệ thống bằng phuơng pháp nghiên cứu phù hợp.
2. Lợi ích của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đối với giáo viên trung học cơ sở.
- Phát triển tư duy của giáo viên trung học cơ sở một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp, phù hợp với đối tượng học sinh và bối cảnh thực tế địa phương.
- Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn, sư phạm một cách chính xác.
- Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá quá trình dạy và học giáo dục học sinh của mình.
- Tác động trực tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo dục lớp học tại cơ sở.
- Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là công việc thường xuyên, liên tực của giáo viên. Điều đó kích thích giáo viên luôn tìm tòi, sáng tạo, cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Giáo viên tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ tiếp nhận chương trình phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo mức tư duy phê phán theo hướng tích cực.
3. Sự giống và khác nhau giữa nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiệm.
Bảng so sánh nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiêm:
Nội dung
Sáng kiến kinh nghiệm
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Mục đích
- Cải tiến tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng mang lại chất lượng, hiệu quả cao.
- Cải tiến tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng mang lại chất lượng, hiệu quả cao.
Căn cứ
- Xuất phát từ thực tiễn, được lí giải bằng lí lẽ mang tính chủ quan cá nhân.
- Xuất phát từ thực tiễn, được lí giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học.
Quy trình
- Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của mỗi cá nhân.
- Quy trình đơn giản mang tính khoa học, tính phổ biến quốc tế, áp dụng cho giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục.
Kết quả
- Mang tính định tính chủ quan.
- Mang tính định tính, định lượng khách quan.
4. Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường trung học cơ sở.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một chu trình liên tục tiến triển. Chu trình này bắt đầu bằng việc giáo viên quan sát thấy mức các vấn đề trong lớp học hoặc trường học.
5. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Bước
Hoạt động
1. Hiện trạng
- Giáo viên, người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc dạy - học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường.
- Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một nguyên nhân mà mình muốn thay đổi.
2. Giải pháp thay thế
- GV, người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công mức thể áp dụng vào tình huống hiện tại.
3. Vấn đề nghiên cứu
- GV, người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.
4. Thiết kế
- GV, người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và mức giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mò nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
5. Đo lường
- GV, người nghiên cứu xây dụng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu.
6. Phân tích
- GV, người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này mức thể sử dụng các công cụ thống kê.
7
I. Giới thiệu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
1. Khái niệm
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc một can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó mức thể là việc sử dụng phương pháp dạy học, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp quản lí, chính sách mới của giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục. Người nghiên cứu (giáo viên, cán bộ quản lí) đánh giá ảnh hưởng của tác động một cách mức hệ thống bằng phuơng pháp nghiên cứu phù hợp.
2. Lợi ích của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đối với giáo viên trung học cơ sở.
- Phát triển tư duy của giáo viên trung học cơ sở một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp, phù hợp với đối tượng học sinh và bối cảnh thực tế địa phương.
- Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn, sư phạm một cách chính xác.
- Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá quá trình dạy và học giáo dục học sinh của mình.
- Tác động trực tiếp đến việc dạy và học, giáo dục và công tác quản lí giáo dục lớp học tại cơ sở.
- Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn, nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là công việc thường xuyên, liên tực của giáo viên. Điều đó kích thích giáo viên luôn tìm tòi, sáng tạo, cải tiến nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Giáo viên tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ tiếp nhận chương trình phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo mức tư duy phê phán theo hướng tích cực.
3. Sự giống và khác nhau giữa nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiệm.
Bảng so sánh nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiêm:
Nội dung
Sáng kiến kinh nghiệm
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Mục đích
- Cải tiến tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng mang lại chất lượng, hiệu quả cao.
- Cải tiến tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng mang lại chất lượng, hiệu quả cao.
Căn cứ
- Xuất phát từ thực tiễn, được lí giải bằng lí lẽ mang tính chủ quan cá nhân.
- Xuất phát từ thực tiễn, được lí giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học.
Quy trình
- Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của mỗi cá nhân.
- Quy trình đơn giản mang tính khoa học, tính phổ biến quốc tế, áp dụng cho giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục.
Kết quả
- Mang tính định tính chủ quan.
- Mang tính định tính, định lượng khách quan.
4. Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường trung học cơ sở.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một chu trình liên tục tiến triển. Chu trình này bắt đầu bằng việc giáo viên quan sát thấy mức các vấn đề trong lớp học hoặc trường học.
5. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
Bước
Hoạt động
1. Hiện trạng
- Giáo viên, người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc dạy - học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường.
- Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một nguyên nhân mà mình muốn thay đổi.
2. Giải pháp thay thế
- GV, người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công mức thể áp dụng vào tình huống hiện tại.
3. Vấn đề nghiên cứu
- GV, người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.
4. Thiết kế
- GV, người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và mức giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mò nhóm và thời gian thu thập dữ liệu.
5. Đo lường
- GV, người nghiên cứu xây dụng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu.
6. Phân tích
- GV, người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này mức thể sử dụng các công cụ thống kê.
7
 






Các ý kiến mới nhất