Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với Website Thư viện trực tuyến của trường THCS Chiềng Công - Mường La - Sơn La. Quản trị kính mong quý thầy cô và các bạn chia sẻ tài liệu và đăng ký làm thành viên.Mọi thông tin liên lạc theo địa chỉ Email: nguyenloi0976997917@Gmail.com hoặc theo số điện thoại 0976 997 917. Trân trọng cảm ơn.
Quý thầy cô và các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa
đăng ký làm thành viên của Website, vì vậy chưa thể
tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính
của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải (Tên truy nhập + Mật khẩu.
Chuẩn kiến thức, Kỹ năng - Ngữ Văn 7 - THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 21h:41' 23-03-2012
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 21h:41' 23-03-2012
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
LỚP 7
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
1.TIẾNG VIỆT
1.1.Từ vựng
-Cấu tạo từ
-Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép, từ láy và nghĩa của từ láy, từ ghép.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản.
-Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy.
-Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy.
-Biết hai loại từ ghép:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
-Biết hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)
-Các lớp từ
-Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt.
-Bước đầu biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp; tránh lạm dụng từ Hán Việt.
-Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt.
-Biết hai loại từ ghép Hán Việt chính: ghép đẳng lập và ghép chính phụ, biết trật tự các yếu tố Hán Việt trong từ ghép chính phụ Hán Việt.
-Hiểu nghĩa và cách sử dụng từ Hán Việt được chú thích trong các văn bản học ở lớp 7.
-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 7.
-Nghĩa của từ
-Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản.
-Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp.
-Biết sửa lỗi dùng từ.
-Nhớ đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
-Biết hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
1.2.Ngữ pháp
-Từ loại
-Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ.
-Biết tác dụng của đại từ và quan hệ từ trong văn bản.
-Biết cách sử dụng đại từ, quan hệ từ trong khi nói và viết.
-Biết các loại lỗi thường gặp và cách sửa các lỗi về đại từ và quan hệ từ.
-Nhận biết đại từ và các loại đại từ: đại từ dùng để trỏ, đại từ dùng để hỏi.
-Cụm từ
-Hiểu thế nào là thành ngữ.
-Hiểu nghĩa và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng thành ngữ trong văn bản.
-Biết cách sử dụng thành ngữ trong nói và viết.
-Nhớ đặc điểm của thành ngữ, lấy được ví dụ minh họa
-Các loại câu
-Hiểu thế nào là câu rút gọn và câu đặc biệt.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng câu rút gọn và câu đặc biệt trong văn bản.
-Biết cách sử dụng câu rút gọn và câu đặc biệt trong nói và viết.
-Nhớ đặc điểm của câu rút gọn và câu đặc biệt.
-Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động.
-Biết cách chuyển đổi câu chủ động và câu bị động theo mục đích giao tiếp.
-Nhớ đặc điểm của câu chủ động và câu bị động
-Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong các văn bản
-Biến đổi câu
-Hiểu thế nào là trạng ngữ.
-Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng.
-Nhớ đặc điểm và công dụng của trạng ngữ.
-Nhận biết trạng ngữ trong câu.
-Hiểu thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu.
-Biết mở rộng câu bằng cách chuyển các thành phần nòng cốt câu thành cụm chủ-vị.
-Nhận biết các cụm chủ-vị làm thành phần câu trong văn bản.
-Dấu câu
-Hiểu công dụng của một số dấu câu: dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang.
-Biết sử dụng các dấu câu phục vụ yêu cầu biểu đạt, biểu cảm.
-Biết các loại lỗi thường gặp về dấu câu và cách sửa chữa.
-Giải thích được cách sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang trong văn bản.
1.3.Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ:Các biện pháp tu từ
-Hiểu thế nào là chơi chữ, điệp ngữ
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
1.TIẾNG VIỆT
1.1.Từ vựng
-Cấu tạo từ
-Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép, từ láy và nghĩa của từ láy, từ ghép.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản.
-Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy.
-Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy.
-Biết hai loại từ ghép:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
-Biết hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)
-Các lớp từ
-Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt.
-Bước đầu biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp; tránh lạm dụng từ Hán Việt.
-Nhớ đặc điểm của từ ghép Hán Việt.
-Biết hai loại từ ghép Hán Việt chính: ghép đẳng lập và ghép chính phụ, biết trật tự các yếu tố Hán Việt trong từ ghép chính phụ Hán Việt.
-Hiểu nghĩa và cách sử dụng từ Hán Việt được chú thích trong các văn bản học ở lớp 7.
-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các văn bản học ở lớp 7.
-Nghĩa của từ
-Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và chơi chữ bằng từ đồng âm trong văn bản.
-Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp.
-Biết sửa lỗi dùng từ.
-Nhớ đặc điểm của từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
-Biết hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
1.2.Ngữ pháp
-Từ loại
-Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ.
-Biết tác dụng của đại từ và quan hệ từ trong văn bản.
-Biết cách sử dụng đại từ, quan hệ từ trong khi nói và viết.
-Biết các loại lỗi thường gặp và cách sửa các lỗi về đại từ và quan hệ từ.
-Nhận biết đại từ và các loại đại từ: đại từ dùng để trỏ, đại từ dùng để hỏi.
-Cụm từ
-Hiểu thế nào là thành ngữ.
-Hiểu nghĩa và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng thành ngữ trong văn bản.
-Biết cách sử dụng thành ngữ trong nói và viết.
-Nhớ đặc điểm của thành ngữ, lấy được ví dụ minh họa
-Các loại câu
-Hiểu thế nào là câu rút gọn và câu đặc biệt.
-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng câu rút gọn và câu đặc biệt trong văn bản.
-Biết cách sử dụng câu rút gọn và câu đặc biệt trong nói và viết.
-Nhớ đặc điểm của câu rút gọn và câu đặc biệt.
-Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động.
-Biết cách chuyển đổi câu chủ động và câu bị động theo mục đích giao tiếp.
-Nhớ đặc điểm của câu chủ động và câu bị động
-Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong các văn bản
-Biến đổi câu
-Hiểu thế nào là trạng ngữ.
-Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng.
-Nhớ đặc điểm và công dụng của trạng ngữ.
-Nhận biết trạng ngữ trong câu.
-Hiểu thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu.
-Biết mở rộng câu bằng cách chuyển các thành phần nòng cốt câu thành cụm chủ-vị.
-Nhận biết các cụm chủ-vị làm thành phần câu trong văn bản.
-Dấu câu
-Hiểu công dụng của một số dấu câu: dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang.
-Biết sử dụng các dấu câu phục vụ yêu cầu biểu đạt, biểu cảm.
-Biết các loại lỗi thường gặp về dấu câu và cách sửa chữa.
-Giải thích được cách sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu gạch ngang trong văn bản.
1.3.Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ:Các biện pháp tu từ
-Hiểu thế nào là chơi chữ, điệp ngữ
 






Các ý kiến mới nhất